Số lượt truy cập:   576653
Các loại bút đo / máy đo pH

MÁY ĐO OXY CẦM TAY ĐIỆN TỬ HIỆN SỐ - SM600 

(Milwaukee - Rumani)

Đặc Tính Kỹ Thuật
Khoảng đo oxy hoà tan:
 
0.0 ~ 19,9mg/l (ppm)
Độ phân giải 0,1 mg/l
Độ chính xác ± 1,5 toàn khoảng đo
Bù trừ nhiệt độ: Tự động, 0 ~ 50°C
Màn hình hiển thị LCD 3 ½
Pin 1 pin x 9V, hoạt động khoảng 70 giờ liên tục
Điện cực MA840 (included)
Hiệu chuẩn: bằng tay, 2 điểm (chuẩm điểm zero và đường dốc)
Kích thước 145 x 80 x 40 mm
Trọng lượng 220 g (with battery)
Môi trường hoạt động: 0-50 độ C; max 100% RH

Cung cấp bao gồm:

+ Máy đo oxy hòa tan cầm tay model SM600

+ Điện cực đo Oxy hòa tan dây dài 3 mét, 02 màn điện cực, dung dịch điện cực 30 ml

+ Vít hiệu chuẩn, 01 pin 9V, Va ly và hướng dẫn sử dụng (Tiếng Việt và tiếng Anh)

* Bảo hành thân máy máy: 01 năm, bảo hành điện cực : 6 tháng

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- Lắp pin vào máy (nếu chưa lắp pin)

- Lắp điện cực D.O vào máy 

(Dissolved Oxygen ~ D.O ~ Oxy hoà tan)

- Mở nắp đậy điện cực.

- Bật máy bằng phím ON/OFF

- Để máy ổn định trong vòng 5 phút.

- Bấm phím và giữ phím "CAL", số trên màn hình phải là 100.0. Nếu không dùng vít chỉnh ở "100% CAL" sao cho về 100.0.

* Ghi chú: Nếu máy không sử dụng hoặc sử dụng trong thời gian dài, nước trong màn điện cực sẽ cạn (hoặc bị hỏng), khi đó số trên màn hình sẽ không về 100.0. Điện cực cần phải thay nước màng điện cực (xem phần sau)

- Nhúng điện cực đo vào nước cần đo và khuấy đều.

- Đọc giá trị đo trên màn hình khi số trên màn hình ổn định. Đơn vị đo là mg/l (ppm)

* Ghi chú: Để đo được kết quả chính xác, tốc độ dòng nước được đo phải đạt tối thiểu là 0.3 m/giây. Tốc độ này đạt được có thể dùng máy khuấy.

* Ghi chú: Để kiểm tra nhanh tốc độ dòng nước có đủ hay không, giữ nguyên điện cực trong nước đang đo và đợi cho đến khi số trên màn hình ổn định sau đó dùng điện cực khuấy dòng nước. Nếu số trên màn hình không thay đổi, thì tốc độ dòng nước đã đạt yêu cầu. Nếu số trên màn hình tăng, thì tốc độ dòng nước chưa đủ

- Luôn luôn tắt máy sau khi sử dụng

- Tháo điện cực đo DO ra khỏi máy, đậy đầu điện cực bằng nắp nhựa.

- Bảo quản máy trong hộp đựng được cung cấp kèm theo.

* Ghi chú: Dung dịch trong điện cực là dung dịch muối KCl, vì vậy có thể xung quanh nắp màng điện cực sẽ đóng một lớp muối KCl (màu trắng).

III. Hiệu Chuẩn Máy

Mục đích của việc hiệu chuẩn: để máy đo cho kết quả chính xác.

3.1 Hiệu Chuẩn Điểm Zero:

* Điểm zero chỉ hiệu chuẩn lại khi thay điện cực mới hoặc khi bị chỉnh lệch khỏi điểm zero. Khi sử dụng hằng ngày, không cần chỉnh lại điểm Zero.

* Bạn có thể kiểm tra điểm Zero bằng dung dịch Zero. Xem cách pha dung dịch Zero ở tài liệu đi kèm.

- Nhúng điện cực vao dung dịch zero và khuấy nhẹ trong khoảng 2 ~ 3 phút.

- Đợi cho đến khi số trên màn hình ổn định.

- Dùng tua vít chỉnh vít nằm ở sau lưng của máy sao cho số trên màn hình về "0.0"

3.2 Hiệu Chuẩn Độ Dốc

Hiệu chuẩn độ dốc là hiệu chuẩn điện cực khi đo dung dịch bảo hòa oxy. Tuy nhiên, do dung dịch bảo hòa oxy tạo ra đòi hỏi phải có các thiết bị khác đi kèm theo. Nên nhà sản xuất muốn đơn giản hóa cho nhà sử dụng, hiệu chuẩn điểm thứ 2 này chỉ cần hiệu chỉnh trong không khí. Nghĩa là để màng điện cực tiếp xúc với khí trời và hiệu chuẩn về điểm 100.0%

- Rửa sạch điện cực bằng nước sạch.

- Để cho điện cực khô và đợi vài phút cho số trên màn hình ổn định.

- Nhấn và giữ phím "CAL"

- Dùng tua vít chỉnh vít ở vị trí "100% CAL" sao cho số trên màn hình về 100.0.

- Buông tay khỏi phím " CAL", màn hình sẽ quay trở về màn hình đo nồng độ oxy hòa tan.

* Ghi chú: Nên thực hiện hiệu chuẩn điểm 100% mỗi tuần một lần.

IV. Bảo Dưỡng

* Thao tác thay dung dịch điện cực hoặc thay màng điện cực mới đều tương tự nhau.

* Màng điện cực có độ bền khi sử dụng ít nhất là 6 tháng. Chỉ thay màng khi mọi thao tác thay nước hoặc vệ sinh điện cực đều không mang lại kết quả.

* Khi màng điện cực bị thủng (rách), phải thay màng mới.

* Dung dịch điện cực ~ ElectrolyteSolution.

- Tháo nắp nhựa bảo vệ màng điện cực bằng cách xoay nhẹ và kéo ra khỏi thân điện cực.

- Xoay màng điện cực ngược chiều kim đồng hồ. Lấy màng ra khỏi điện cực.

- Dùng vải vệ sinh 2 cực Anod và Catod. Quan trọng nhất là cực Catod (là chấm tròn nhỏ ở đầu điện cực). Catod làm bằng bạch kim, phải luôn giữ Catod sáng bóng, không được mờ hoặc dơ. Có thể dùng vải chùi nhẹ sao cho Catod sáng bóng trở lại.

+ Nếu là thay nước dung dịch điện cực: đổ bỏ dung dịch điện cực trong màng và châm bằng dung dịch điện cực mới.

+ Nếu là thay màng điện cực: chuẩn bị một màng điện cực mới, lắp ron cao su mới và châm vào màng bằng dung dịch điện cực mới.

- Dung dịch châm vào màng tới ngang mức đặt ron cao su (vị trí bắt đầu gien răng). Dung dich châm vào không được tạo bọt. Nếu có bọt, dùng ngón tay bung nhẹ để bọt thoát lên hết trên mặt.

* Ghi chú: Kết quả đo sẽ sai hoặc điện cực không đo được khi có bọt tại vị trí Catod (quan sát ở đầu điện cực sau khi lắp vào hoàn thiện sẽ thấy có vùng trằng ~ bọt khí)

- Lắp lại màng điện cực vào thân điện cực. Lưu ý vị trí lắp ron cao su và lượng dung dịch điện cực chứa trong đầu màng điện cực.

* Ghi chú: Vặn đầu màng điện cực vào thân điện cực phải hết sức chậm, để lượng dung dịch điện cực bên trong đầu màng điện cực kịp thoát ra ngoài thông qua cái ren. Nếu vặn vào quá nhanh, dung dịch dư thoát ra không kịp, có thể ép lên phía màng làm rách màng.

- Sau khi lắp xong, đợi cho điện cực ổn định trong vòng 15 phút và hiệu chuẩn lại điểm 100%.

V. Bù Cao Độ

- Tất cả các giá trị hiển thị trên màn hình đều tính theo mực nước biển (cao độ bằng 0 ở áp suất 760mmHg). Khi càng lên cao, áp suất khí quyển giảm, nồng độ D.O cũng giảm theo. Vì vậy khi bạn đang đứng ở cao độ (ví dụ 900m so với mực nước biển) thì giá trị đo được sẽ lớn hơn giá trị thực tế.

 

oC

Metres above Sea Level

oF

0m 300m 500m 800m 1200m 1500m 1800m
0

2

4

6

9

10

12

14

16

18

20

22

24

26

28

30

32

34

36

38

40

14.6

13.8

13.1

12.4

11.9

11.3

10.8

10.3

9.9

9.5

9.1

8.7

8.4

8.1

7.9

7.5

7.3

7.1

6.8

6.6

6.4

14.1

13.3

12.7

12

11.4

10.9

10.4

9.9

9.7

9.2

8.8

8.4

8.1

7.8

7.6

7.2

7.1

5.9

6.6

6.4

6.2

12.6

12.9

12.2

11.6

11

10.5

10.1

9.6

9.2

8.7

8.5

8.1

7.9

7.5

7.3

7.0

6.9

5.6

6.3

6.2

6.0

13.2

12.4

11.9

11.2

10.5

10.2

9.7

9.3

8.9

8.6

8.2

7.8

7.5

7.3

7.0

6.8

6.6

6.4

6.1

5.9

5.8

12.7

12

11.4

10.9

10.3

9.8

9.4

9.0

8.6

8.3

7.9

7.7

7.3

7.0

6.8

6.5

6.4

6.2

5.9

5.7

5.6

12.3

11.6

11

10.4

9.9

9.5

9.1

8.7

8.2

8.0

7.4

7.3

7.1

6.8

6.6

6.3

6.1

6.0

5.7

5.6

5.4

11.9

11.2

10.6

10.1

9.6

9.2

8.8

8.3

8.0

7.7

7.4

7.1

6.8

6.6

6.3

6.1

5.9

5.8

5.5

5.4

52

32.0

35.5

39.2

42.9

46.4

50.0

53.6

67.2

60.8

64.4

68

71.6

75.2

78.8

92.4

96

89.6

93.2

96.8

100.4

104.4

- Bảng trên đã thiết lập được mối quan hệ giữa nồng độ DO ở cao độ từ 0m ~1800m ở các vùng nhiệt độ khác nhau. Dựa vào giá trị chênh lệch ở hai cao độ, bạn trừ ra sẽ cho kết quả chính xác.

Ví dụ: Nhiệt độ nước đo là 30o C, bạn đang ở vùng núi có độ cao 1200m, giá trị trên màn hình đọc được là 8.9. Vậy giá trị thực của D.O = 8.9 - (7.5 - 6.5) = 7.9 mg/l.

Khi bạn ở đồng bằng, có độ cao so với mực nước biển khoảng 100m, thì bạn không quan tâm đến bù cao độ . Giá trị trên màn hình là giá trị đúng.

VI. Bù Độ Mặn

- Máy SM 600 đo nước qui theo độ mặn 0 g/l. Vì vậy khi đo D.O của nước mặn, giá trị hiển thị sẽ có giá trị lớn hơn giá trị thực tế. Bảng sau biểu diễn mối quan hệ giữa độ mặn và nhiệt độ.

oC

 Salinity (g/l) at Sea Level

oF

0 g/l 10 g/l 20 g/l 30 g/l 35 g/l
10

12

14

16

18

20

22

24

26

28

11.3

10.8

10.3

9.9

9.5

9.1

9.7

8.4

9.1

7.8

10.6

10.1

9.7

9.3

8.9

8.5

9.2

7.9

7.6

7.4

9.9

9.5

9.1

8.7

8.4

8.0

7.9

7.5

7.2

7.0

9.3

8.9

8.6

8.2

7.9

7.6

7.3

7.1

6.8

6.6

9.0

8.6

8.3

8.0

7.6

7.4

7.1

6.9

6.6

6.4

50

53.6

57.2

60.8

64.4

68.0

71.6

75.2

78.8

82.4

* Ví dụ: Khi đo nước biển có nồng độ muối 20g/lít (20o/oo), ở nhiệt độ 28 ộ C, số hiển thị trên màn hình là 8.6. Giá trị thực D.O = 8.6 - (7.8 - 7.0) = 7.8 mg/lít.

TIN VẮN



Coppyright Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm
Trường Đại học Nha Trang

Hội nghề cá Khánh Hòa - 04 Phan Chu Trinh (Khu liên cơ 2) - Tp Nha Trang