Số lượt truy cập:   574128
New Page 9

MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ KHÍ DÙNG TRONG KHAI THÁC THỦY SẢN

 

         1. Tời thu lưới rê thủy lực kiểu treo 

         1. 1 . Bố trí chung của tời thu lưới rê thủy lực (xem hình 74)      

         1. 2. Đặc tính kỹ thuật của tời thu lưới rê thủy lực (xem hình 75) 

Lực kéo định mức của tời  :  Pdm =1.000kg

Tốc độ thu lưới trung bình : Vtb = 0,42m/s

Động cơ thủy lực

Loại động cơ                      : động cơ bánh răng thủy lực

Áp suất làm việc                : p = 100 at

Lưu lượng trung bình         : Qođc = 51,2 lít/phút

Tốc độ động cơ                  : nđc = 100 vòng/phút

Công suất động cơ             : Nđc  = 4,6 kw

Bơm thủy lực

Loại bơm                           : bơm bánh răng thủy lực

Áp suất làm việc                : p = 100 at

Lưu lượng trung bình        : Qob = 51,2 lít

Tốc độ bơm                       : nb = 1.250 vòng/phút

Công suất của bơm            : 6,5 kw

Đường kính ống dẫn dầu   : d = 20mm

Lượng dầu chứa trong       : V = 70 lít

thùng dầu 

 

         1. 3. Kết cấu của tời thu lưới rê thủy lực      

         Kết cấu gồm các cụm chi tiết và chi tiết (xem hình 75):        

         Vành đỡ 1. Động cơ thủy lực 4 được liên kết với vành đỡ 1 bằng các bu lông, vòng đệm 2, 3. Bánh răng trụ 5 được lắp vào đầu trục động cơ thủy lực 4. Bánh răng trụ 6 được liên kết với vành đĩa 7 bằng các bu lông, vòng đệm 13, 14. Hai ben cao su 16 (tang tời) được liên kết với vành đĩa 7. Hai ben cao su 16 được liên kết với nhau thông qua các chi tiết vòng đệm17, chốt chẻ 18, vòng đệm 19, trục 20 và ống cao su 21. Hai vành đĩa 7 được lắp trên trục 1, liên kết với trục 1 qua bốn vòng bi 12. Vành đỡ 1 và vành đỡ 2 được lắp cố định trên trục 1 bằng then 10 và đai ốc hãm 8, vòng đệm hãm 9. Toàn bộ tời được treo trên cột qua vành đỡ 1 và các maní xoay, đảm bảo tời hoạt động linh hoạt. 

         1. 4. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của tời thu lưới rê thủy lực được giới thiệu (hình 76)

         Máy chính 16 lai bơm thủy lực thông qua bộ truyền đai thang 14. Dầu thủy lực từ thùng chứa dầu 2 đi qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 5 nhờ bơm thủy lực 4 làm việc. Dầu thủy lực đi qua van tiết lưu 6, qua đồng hồ áp lực 7, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu 9 đến động cơ thủy lực 10. 

         Động cơ thủy lực 10 liên kết với tang tời 15 qua bộ truyền bánh răng trụ lắp trên tời. Tang tời 15 hoạt động thông qua bộ truyền bánh răng trụ trên tời. Toàn bộ vàng lưới rê được thu qua tang tời 15. 

        Dầu thủy lực hồi về qua động cơ thủy lực 10, qua đường ống dẫn dầu hồi 11, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu hồi 12, qua thiết bị làm mát 13, qua bộ lọc 1 và hồi về thùng chứa dầu 2. 

        Van điều khiển 8 là van đặc chủng loại 4 cửa 3 vị trí, đảm bảo khả năng thay đổi tốc độ từ thấp đến cao theo tính toán và đảo chiều quay của tang tời 15, đảm bảo vàng lưới rê dài 10 km được thu qua tang tời thuận lợi và an toàn. 

         1. 5. Công dụng của tời thu lưới rê thủy lực 

         Tời thu lưới rê thủy lực được chế tạo và lắp đặt trên tàu có công suất từ 74-140 CV đạt các ưu việt về khoa học công nghệ (hơn hẳn tời cơ khí) và hiệu quả kinh tế kỹ thuật. 

         Kết cấu nhỏ gọn tạo ra boong thao tác rộng rãi, buồng máy rộng rãi trong điều kiện vốn chật chội của tàu khai thác, từ đó không gây cản trở trong quá trình thao tác nghề nghiệp. 

         Hệ thống thủy lực làm việc êm, không gây tiếng ồn, không ảnh hưởng tới môi trường làm việc, từ đó không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thủy thủ. 

         Có khả năng thay đổi tốc độ và đảo chiều quay trên tang tời nhanh nhạy. Hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của quá trình thao tác thu lưới, thu cá của nghề lưới rê. 

         Thời gian thao tác thu hết vàng lưới rê dài 10 km bằng tời thủy lực đã giảm 30-50% thời gian so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. 

         Số thủy thủ cần để thao tác thu lưới bằng tời thu lưới rê thủy lực đã giảm 30-50% số thủy thủ so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. 

         Giải phóng sức lao động, thủy thủ làm việc không nặng nhọc, vất vả như khi còn phải thao tác thu lưới thủ công.  

         2. Tời thu lưới vây (hình 77) 

         2. 1. Thông số kỹ thuật cơ bản 

Lực kéo lớn nhất              : Pmax = 1.000kg

Tốc độ thu cáp                 : n = 60 vòng/phút

Đường kính cáp               : dc = 11mm

Lượng chứa cáp trên rulô: Lc = 450 m

chính

Động lực lai tời               : trích công suất từ máy chính 

         2. 3. Kết cấu của tời gồm các cụm chi tiết và chi tiết 

         Rulô phụ 1, then bằng 2, cá hãm 3, bạc 4, vú mỡ 5, ru lô chính 6, trục chính 7, nhóm phanh 8, nhóm ly hợp vấu 9, hộp che 10, ổ đỡ đứng 11, bệ tời 12, bạc 13, trục đứng 14, ổ đỡ cá hãm 15, trục cá hãm 16, chốt trụ 17, tay gạt 18, nắp ổ đỡ 19, ổ đỡ 20, cần gạt 21. 

         Tời thu lưới vây được lắp đặt trên cỡ loại tàu có công suất máy chính 90 CV. Tời một ru lô chính và hai rulô phụ. Hai rulô phụ được sử dụng để thu dây giềng rút. Loại tời này còn được lắp đặt trên tàu làm nghề lưới kéo đôi, ru lô chính của tời được sử dụng để thu dây cáp kéo lưới. Tời có hệ thống phanh băng, cá hãm đảm bảo an toàn trong quá trình tời hoạt động. 

         3. Tời thu lưới vây thủy lực kiểu treo 

         3. 1. Thông số kỹ thuật cơ bản 

Lực kéo định mức              : Pdm =1500kg

Tốc độ trung bình               :Vtb = 20 m/phút

Động cơ thủy lực

Loại động cơ                      : động cơ bánh răng thủy lực

Áp suất làm việc                : p = 135 at

Lưu lượng trung bình         : Qođc = 51,2 lít/phút

Tốc độ động cơ                  : nđc = 100 vòng/phút

Công suất động cơ             : Nđc  = 4,6 kw

Bơm thủy lực

Loại bơm                           : bơm bánh răng thủy lực

Áp suất làm việc                : p = 135 at

Lưu lượng trung bình        : Qob = 51,2 lít

Tốc độ bơm                       : nb = 1.250 vòng/ phút

Công suất của bơm            : 6,5 kw 

          Kết cấu của tời thu lưới vây thủy lực kiểu treo được giới thiệu trong hình 78. 

          Cụm động cơ thủy lực 10, hai ổ đỡ lăn 8 và 9, bánh răng trụ 7 được liên kết vào khung tời 5.

          Cụm bánh răng trụ 12, bánh răng trụ 13 được lắp và quay trơn trên trục 14, cùng trục 14, ổ đỡ lăn 15, tang tời 6, ổ đỡ lăn 3, nắp chặn 4 đựơc lắp trên trục 1 và quay trơn trên trục 1. Trục 1 được liên kết cố định vào khung tời 5 bằng các đai ốc hãm 2. 

          Toàn bộ tời được treo trên tay cẩu ở độ cao phù hợp bằng các maní xoay, đảm bảo tời hoạt động linh hoạt trong quá trình thu vàng lưới vây. 

         3. 2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của tời thu lưới vây thủy lực kiểu treo (hình 79) 

         Cụm đông cơ 1, ly hợp 16, bơm thủy lực 5 được liên kết trên bệ 15. 

         Bơm thủy lực 5 được liên kết với thùng dầu 3 bằng ống dẫn dầu 4. Động cơ thủy lực 10 được liên kết với tang tời 11.

 

        Bơm thủy lực 5 liên kết với động cơ thủy lực 11 bằng ống dẫn dầu 14, van tiết lưu 6, đồng hồ áp lực 7 và van điều khiển 8, đường ống dẫn dầu 9, 12, 13. 

        Dầu được trở về thùng dầu 3 qua đường ống dẫn dầu 17 và bộ lọc 2. 

        Công dụng và ưu điểm của tời thu lưới vây thủy lực kiểu treo: 

        Tời được sử dụng để thu toàn bộ vàng lưới vây lên tàu 

        Tời có khả năng thay đổi tốc độ thu và đảo chiều quay nhanh nhạy, nhịp nhàng, rất phù hợp và thuận tiện cho quá trình thao tác thu lưới lên tàu.       

         4. Tời thu lưới kéo đôi 

         4. 1. Thông số kỹ thuật 

Lực kéo lớn nhất                : Pmax = 1.000kg

Lực kéo định mức              : Pđm   = 750 kg

Tốc độ thu cáp trung bình  : Vtb = 54 m/phút

Đường kính cáp                  : dc = 11mm

Lượng chứa cáp trên rulô   : Lc = 500 m

chính

Động lực lai tời                  : trích công suất từ máy chính 

         4. 2.  Kết cấu của tời gồm các cụm chi tiết và chi tiết

         Nhóm gạt bánh răng 1, nhóm rulô 2, nhóm tay quay 3, nhóm trục rulô 4, nhóm trung gian 5, nhóm ổ đỡ trung gian 6, khung hướng cáp 7, nhóm tay gạt ly hợp trung gian 8, nhóm trục hướng cáp 9, bản lề 10, nhóm gạt ly hợp vấu 11. 

          Tời thu lưới kéo đôi được lắp đặt trên cỡ loại tàu có công suất 90-140 CV làm nghề lưới kéo đôi. Tời có hai rulô chính, cáp kéo lưới được thu vào rulô chính. Trên một số tàu rulô chính số 2 được dùng để thu neo. Tời có hai rulô phụ dùng để cẩu đụt cá, cẩu lưới. Tời có bộ phận hướng cáp do đó cáp được thu, xếp thứ tự vào rulô chính, không gây vướng, kẹt cáp. Tời có hệ thống phanh băng, cá hãm đảm bảo an toàn trong quá trình tời hoạt động. 

         5. Tời thu lưới kéo đơn 

        5. 1. Thông số kỹ thuật cơ bản 

Lực kéo lớn nhất                : Pmax = 4.000kg

Tốc độ thu cáp trung bình  : Vtb = 40 m/phút

Đường kính cáp                  : dc = 16,5mm

Lượng chứa cáp trên rulô   : Lc = 1.000 m

chính                                                               

Động lực lai tời                  : trích công suất từ máy chính 

         5. 2. Kết cấu của tời gồm các cụm chi tiết và chi tiết 

         Nhóm bệ tời 1, nhóm trục rulô 2, nhóm phanh rulô 3, nhóm rulô trục 4, nhóm trục chủ động 5, nhóm hướng cáp 6, nhóm điều khiển ly hợp 7, nhóm điều khiển cá hãm 8, xích dẫn động 9. 

         Tời thu lưới kéo đơn được lắp đặt trên cỡ loại tàu có công suất máy chính 400 CV làm nghề lưới kéo đơn. Tời có hai rulô chính, hai dây cáp kéo lưới có đường kính 16,5 mm được thu và xếp thứ tự vào hai rulô chính trên. Tời có hai rulô phụ, dùng để thu dây đụt cá, cẩu đụt cá và cẩu lưới lên tàu. Tời có hệ thống hướng cáp tự động đảm bảo cáp được xếp thứ tự trên rulô chính không gây chống chéo, vướng kẹt cáp trong quá trinh thao tác. Tời có hệ thống phanh băng, cá hãm đảm bảo an toàn trong quá trình tời hoạt động.  

         6. Tời kéo neo 

      6. 1. Thông số kỹ thuật cơ bản 

Lực kéo lớn nhất                : Pmax = 1.000kg

Tốc độ của tời                    : Vtb = 25 m/phút

Đường kính xích neo         : dx = 22 mm

Trọng lượng neo                : Gn = 400 kg

Động lực lai tời                  : trích công suất từ máy chính 

        6. 2. Kết cấu của tời gồm các cụm chi tiết và chi tiết 

          Bệ tời 1, khung tời 2, nhóm gạt vấu 3, nhóm trục quay tay 4, nhóm trục làm việc 5, hộp giảm tốc 6, thanh gạt xích 7, ống dẫn neo 8, khung 9, nhóm phanh 10, trục con cá 11, bánh xích 12, ổ đỡ 13, nhóm gạt bánh răng trụ 14. 

          Tời kéo neo được lắp đặt trên tàu làm nghề lưới kéo đơn có công suất máy chính 400 CV và trên tàu có đặc trưng cung cấp tương đương. Tời có hai bánh xích phù hợp với đường kính xích neo 22 mm và khoảng cách lắp ráp giữa hai bánh xích trên trục tời phù hợp với tiêu chuẩn quy định. Tời có bộ phận gạt xích đảm bảo xích neo được kéo lên và chuyển xuống hầm chứa xích neo thuận tiện, xích không có hiện tượng dính trên bánh xích, đảm bảo an toàn trong quá trình tời thu neo. Tời có hệ thống phanh băng, cá hãm đảm bảo an toàn trong quá trình tời hoạt động. 

        7. Tời kéo neo 

 

        7. 1. Thông số kỹ thuật cơ bản 

Lực kéo lớn nhất                        : Pmax = 1.000kg

Tốc độ thu cáp                           : n = 25 m/phút

Đường kính cáp neo                   : dx = 22 mm

Lượng chứa cáp trên rulô chính : Lc = 400 m

Trọng lượng neo                         : Gn = 400 kg

Động lực lai tời                           : trích công suất từ máy chính

      

       7. 2. Kết cấu của tời gồm các cụm chi tiết và chi tiết 

        Tay quay 1, tay gạt 2, trục tay quay 3, rulô chính 4, ổ đỡ 5, trục làm việc 6, bánh răng côn ly hợp 7, khung tời 8, giá đỡ phải 9, bánh răng trụ 10, trục trung gian 11, khớp vấu 12, đế chính 13, giá đỡ trái 14, bánh răng côn 15, ổ đỡ 16, rulô phụ 17, nhóm phanh 18, khung giữ phanh 19, bộ phận gạt ly hợp 20, nhóm trục chủ động 21. 

        Tời kéo neo được lắp đặt trên tàu làm nghề lưới kéo đôi có công suất máy chính 200 CV và trên các tàu có đặc trưng cung cấp tương đương. Tời có một rulô chính dùng để thu dây cáp neo, tời có bộ ly hợp côn, đảm bảo sự hoạt động nhanh nhạy của rulô chính trong quá trình thu neo. Tời có ly hợp vấu đảm bảo sự hoạt động độc lập của các nhóm trục trung gian 11 và trục làm việc 6. Tời có hệ thống phanh băng, cá hãm đảm bảo an toàn trong quá trình tời hoạt động.

Trần Văn Lái

Nguồn: Bách khoa thủy sản

Hội Nghề cá Việt Nam

TIN VẮN



Coppyright Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm
Trường Đại học Nha Trang

Hội nghề cá Khánh Hòa - 04 Phan Chu Trinh (Khu liên cơ 2) - Tp Nha Trang