Số lượt truy cập:   576645


Những điều ngư dân cần biết trong hoạt động thuỷ sản (Kỳ 3)
Hội Nghề cá Khánh Hòa - 14/09/09-10:26:41

(ĐCSVN) – Sau những kiến thức chung về vùng biển, thềm lục địa Việt Nam của mục A, 18 câu hỏi-trả lời trong mục B của Phần 1 là những quy định trực tiếp và gián tiếp liên quan đến ngư dân như quy định đối với người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển; điều kiện kinh doanh vận tải biển; trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Cảnh sát Biển v.v…


* Xem kỳ 1 /  xem kỳ 2

 

 

B. MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP LIÊN QUAN ĐẾN NGƯ DÂN

Câu hỏi 28: Quy định đối với người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển như thế nào?

Trả lời: Khu vực biên giới biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính các xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

Người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ sau:

1. Đối với người:

a) Giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền cấp (chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ do công an xã phường, thị trấn nơi cư trú cấp);

b) Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, số thuyền viên theo quy định của pháp luật;

c) Giấy phép sử đụng vũ khí (nếu có);

2. Đối với tàu thuyền:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;

c) Biển số đăng ký theo quy định;

đ) Sổ danh bạ thuyền viên;

đ) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

e) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá trên tàu thuyền.

3. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, người, tàu thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

Câu 29: Trong khu vực biên giới biển, các hoạt động nào bị coi là nghiêm cấm?

Trả lời: Nghiêm cấm các hoạt động sau đây trong khu vực biên giới biển:

1. Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi băng hình hoặc đĩa hình, thu phát vô tuyến điện ở khu vực có biển cấm;

2. Neo đậu tàu thuyền không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thông đường thủy;

3. Khai thác hải sản, săn bắn trái với quy định của pháp luật;

4. Tổ chức chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất, nhập cảnh trái phép;

5. Đưa người, hàng hoá lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép;

6. Phóng lên các phương tiện bay, hạ xuống các tàu thuyền, vật thể khác trái với quy định của pháp luật Việt Nam;

7. Mua bán, trao đổi, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, hàng hoá, vật phẩm, ngoại hối;

8. Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam;

9. Bám, buộc tàu thuyền vào các phao tiêu hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn của các công trình thiết bị trong khu vực biên giới biển;

10. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường,

11. Các hoạt động khác vi phạm pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi 30: Điều kiện kinh doanh vận tải biển là gì?

Trả lời: Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Là chủ tàu Việt Nam.

2. Có giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với thuyền viên và bố trí đủ định biên thuyền bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu và bảo hiểm thuyền viên. Đối với vận tải hành khách có thêm bảo hiểm hành khách.

4. Có đăng ký mẫu chứng từ vận chuyển tại Cục Hàng hải Việt Nam.

5. Trường hợp vận tải tuyến nước ngoài, ngoài những điều kiện nêu trên, doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận phù hợp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở Bộ Luật Quản lý an toàn quốc tế do Tổ chức Hàng hải quốc tế ban hành.

6. Tàu biển phải có đủ các loại giấy tờ sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam cấp; Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm dầu, nước thải đo Đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Đăng kiểm nước ngoài cấp theo ủy quyền của Đăng kiểm Việt Nam;

c) Giấy phép sử dụng đài tàu theo quy định;

d) Trường hợp vận tải tuyến nước ngoài, ngoài những điều kiện nêu trên, tàu biển phải có ''Giấy chứng nhận quản lý an toàn'' do Cục Dăng kiểm Việt Nam cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở Bộ-Luật Quản lý an toàn quốc tế do Tổ chức Hàng hải quốc tế ban hành.

7) Sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải :

a) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản;

c) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ;

d) Giấy chứng nhận huấn luyện đặc biệt.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải biển, khi vận chuyển những loại hàng hóa bắt buộc phải có giấy phép thì doanh nghiệp chỉ được vận chuyển các hàng hóa đó khi có giấy phép.

Câu hỏi 31: Các loại tàu cá và trang thiết bị nào cần phải đăng kiểm?

Trả lời:

1. Các loại tàu cá dưới đây thuộc diện phải đăng kiểm:

a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều đài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên;

b) Bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ hoạt động thuỷ sản trên hồ, sông, biển có tổng dung tích từ 50 m3 trở lên.

2. Các trang thiết bị lắp đặt trên tàu thuộc diện phải đăng kiểm:

a) Các trang thiết bị an toàn hàng hải và an toàn sinh mạng;

b) Các trang thiết bị khai thác thuỷ sản;

c) Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn.

Câu hỏi 32: Các loại tàu đánh cá nào cần phải đăng ký?

Trả lời:

1. Tất cả các loại tàu cá đều phải đăng ký.

2. Tàu cá chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký, nơi chủ tàu cá đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

3. Các loại tàu cá dưới đây được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá:

a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 m trở lên;

b) Bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ hoạt động thuỷ sản trên hồ, sông, biển có tổng dung tích từ 50 m3 trở lên.

4. Các loại tàu cá khác, cơ quan đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá để quản lý.

5. Điều kiện đăng ký tàu cá:

a) Tàu cá có nguồn gốc hợp pháp; có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá của cơ quan quản lý thủy sản có thẩm quyền;

b) Đảm bảo an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

6. Tàu cá được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, thay đổi tính năng kỹ thuật hoặc chủ tàu cá thay đổi trụ sở, chuyển nơi đăng ký hộ khẩu sang tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác.

7. Chủ tàu cá phải khai báo để xoá đăng ký tàu cá trong những trường hợp: tàu cá bị mất tích, chìm đắm hoặc huỷ bỏ.

Câu hỏi 33: Thuyền viên làm việc trên các tàu cá có cần phải đăng ký không?

Trả lời:

1. Thuyền viên làm việc trên các tàu cá phải thực hiện chế độ đăng ký thuyền viên.

2. Thuyền viên làm việc trên các loại tàu cá dưới đây phải có sổ thuyền viên tàu cá:

a) Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa trở lên;

b) Tàu kiểm ngư, tàu điều tra nguồn lợi, tàu nghiên cứu biển.

3. Thuyền viên trên các tàu cá hoạt động ở tuyến rộng (gần bờ) và khơi (xa bờ) phải có tên trong số danh bạ thuyền viên.

4. Thuyền viên trên các tàu cá khác, chủ tàu tự lập danh sách thuyền viên để khai báo và mang theo tàu.

Câu hỏi 34: Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan đến an toàn và hoạt động của tàu cá như thế nào?

Trả lời:

1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện công tác đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn giao thông đường thuỷ; thường xuyên kiểm tra, duy tu bảo dưỡng luồng cảng biển và hệ thống phao tiêu báo hiệu trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thuỷ nội địa, đèn biển đảm bảo an toàn hàng hải; chỉ đạo tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam thực hiện việc treo tín hiệu báo bão, áp thấp nhiệt đới trên các đèn biển khi có dự báo bão, áp thấp nhiệt đới.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương tổ chức bắn pháo hiệu báo bão ở các cửa lạch, cảng, bến cá, ngư trường trọng điểm khi có bão; chỉ đạo lực lượng Biên phòng, Cảnh sát biển, phối hợp với lực lương Công an, Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và chính quyền địa phương kiểm soát chặt chẽ, kiên quyết

không cho người và tàu cá đi hoạt động nếu chưa có đủ trang bị an toàn; kịp thời ứng cứu người và tàu cá trong các trường hợp cần thiết.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hoá - Thông tin, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các Đài Phát thanh và Truyền hình địa phương có trách nhiệm thu nhận, theo dõi và thông báo kịp thời các thông tin về khí tượng thuỷ văn liên quan đến hoạt động thuỷ sản.

Câu hỏi 35: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với sự an toàn và hoạt động của tàu cá như thế nào?

Trả lời:

1. Tuyên truyền, giáo dục cho ngư dân và các chủ tàu cá hiểu rõ lợi ích và tầm quan trọng của việc trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn, mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên để đảm bảo an toàn cho người và tàu cá khi hoạt động thuỷ sản; tăng cường tập huấn kiến thức và nghiệp vụ đảm bảo an toàn đi biển cho ngư dân.

2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện: đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên; kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho các tàu cá theo quy định; cấp giấy phép khai thác thuỷ sản.

3. Tổ chức chỉ đạo phát triển sản xuất, đồng thời đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, giữ gìn an ninh trật tự trên các vùng nước được phân công quản lý.

4. Triển khai kịp thời các mệnh lệnh của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Uỷ ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn; nắm vững số lượng người, tàu cá và khu vực hoạt động; kịp thời thông báo về tình hình thời tiết cho người và tàu cá đang hoạt động trên vùng nước được phân công quản lý; tổ chức việc tìm kiếm, cứu nạn, giúp ngư dân nhanh chóng khác phục hậu quả ổn định đời sống và sản xuất.

5. Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng cảng cá, bến cá, các khu neo đậu trú bão cho tàu thuyền nghề cá, hệ thống thông tin báo bão của

địa phương.

Câu hỏi 36. Chức năng, nhiệm vụ chính của lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam là gì?

Trả lời: Lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam là một trong các lực lương vũ trang của nước CHXHCN Việt Nam, được đặt đước sự lãnh đạo của Đảng CSVN, Đảng uỷ quân sự Trung ương, Bộ Quốc phòng, mà thường xuyên trực tiếp là Đảng uỷ, Bộ Tư lệnh Hải quân.

a- Chức năng:

Lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên trên các vùng biển và thềm lục địa của nước CHXHCN Việt Nam.

b- Nhiệm vụ:

1- Trên các vùng biển và thềm lục địa của Nước CHXHCN Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo qui định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên để bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, bảo vệ tài nguyên; phòng, chống ô nhiễm môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn; phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vận chuyển trái phép người và vận chuyển, mua bán trái phép hàng hoá, vũ khí, chất nổ, chất ma tuý và các chất kích thích; chống các hành vi buôn lậu, cướp biển và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

2- Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình theo qui định của Pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên, để góp phần vào việc giữ gìn an ninh, trật tự, hòa bình và ổn định trên các vùng biển trong khu vực và quốc tế.

3- Thu thập, xử lý kịp thời và thông báo cho cơ quan chức năng các thông tin cần thiết, phối hợp với các lực lượng khác bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động hợp pháp trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam; tham gia tìm kiếm cứu nạn và khắc phục các sự cố trên biển; phối hợp với các đơn vị khác của lực lương vũ trang để bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên các hải đảo, vùng biển thuộc lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam và quyền chủ quyền trên vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước CHXHCN Việt Nam.

Câu hỏi 37: Quyền hạn của Cảnh sát Biển Việt Nam như thế nào?

Trả lời: Cảnh sát Biển Việt Nam có các quyền hạn chính như sau:

1- Khi phát hiện người và phương tiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên, lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền kiểm tra, kiểm soát; nếu có hành vi vi phạm thì quyết định xử phạt hành chính theo qui định của pháp luật buộc người và phương tiện đó phải chấm dứt hành vi vi phạm, rời khỏi vùng nước đang hoạt động hoặc rời khỏi vùng biển Việt Nam; bắt giữ người và phương tiện phạm pháp xử lý theo qui định của pháp luật.

2- Trong trường hợp người và phương tiện vi phạm pháp luật không chịu tuân theo hiệu lệnh, chống đối hoặc cố tình bỏ chạy thì lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền cưỡng chế, thực hiện quyền truy đuổi hoặc các quyền khác theo qui định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.

3- Trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng thì lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam được quyền huy động người, phương tiện của các tổ chức, cá nhân Việt Nam, nhưng phải hoàn trả ngay khi tình thế cấp thiết chấm dứt. Trong trường hợp các phương tiện được huy động bị hư hỏng hoặc bị mất thì đơn vị Cảnh sát Biển Việt Nam có trách nhiệm bồi thường, người được huy động mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước. Trong tình thế cấp thiết, nếu không huy động được người, phương tiện của các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc đã huy động nhưng vẫn chưa giải quyết được tình thế này, thì lực lương Cảnh sát Biển Việt Nam có thể yêu cầu người, phương tiện nước ngoài hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam giúp đỡ theo qui định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.

4- Lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam được nổ súng trong các trường hợp sau đây:

- Khi người vi phạm dùng vũ khí chống trả, dùng các biện pháp khác trực tiếp đe dọa tính mạng và an toàn phương tiện của Cảnh sát Biển Việt Nam.

- Khi truy đuổi người và phương tiện có hành vi vi phạm nghiêm trọng, nếu không dùng vũ khí thì người và phương tiện đó có thể chạy thoát.

- Để bảo vệ công dân khi bị người khác trực tiếp đe dọa tính mạng.

Câu hỏi 38: Thẩm quyền xử phạt hành chính của lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam như thế nào?

Trả lời: Thẩm quyền xử phạt hành chính của Cảnh sát Biển Việt Nam gồm:

1- Trong các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam (trừ cảng biển), lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo qui định tại Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16-6-2004 của Chính phủ và các qui định khác của pháp luật có liên quan.

2- Trong các lĩnh vực an ninh trật tự an toàn, hải quan, thuế, thương mại, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, kiểm dịch động thực vật và các hành vi vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực khác có liên quan trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam, lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam xử phạt vi phạm hành chính theo các Nghị định của Chính phủ đã ban hành về các lĩnh vực đó.

3- Thẩm quyền xử phạt của một số chức danh trong lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam:

3.1- Cảnh sát viên đội nghiệp vụ Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 200.000 đồng; khám người, phương tiện vận tải và đồ vật theo thủ tục hành chính.

3.2- Tổ trưởng tổ nghiệp vụ Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng.

3.3- Đội trưởng đội nghiệp vụ Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 2.000.000 đồng.

3.4- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; áp đụng các biện pháp khắc phục hậu quả; áp đụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính; tạm giữ người, tang vật; khám người, phương tiện và nơi cất dấu tang vật vi phạm.

3.5- Hải đoàn trưởng Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả và áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính.

3.6- Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 20.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

3.7- Cục trưởng Cục Cảnh sát Biển Việt Nam có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép chứng chỉ hành nghề; Tịch thu tang vậtl phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm nêu trên vắng mặt thì cấp phó được uỷ quyền có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Câu hỏi 39: Thẩm quyền hoạt động theo tố tụng hình sự của Cảnh sát Biển Việt Nam như thế nào?

Trả lời: Cảnh sát Biển Việt Nam được quyền tiến hành các hoạt động điều tra theo qui định của bộ Luật tố tụng hình sự và pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự:

1- Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì ra quyết định khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều tra khác theo qui định của bộ Luật tố tụng hình sự kết luận điều tra chuyển viện kiểm sát.

2- Đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp thì ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Câu hỏi 40: Thế nào là vi phạm về an ninh, trật tự an toàn trên biển?

Trả lời: Các tàu thuyền nước ngoài bị coi là vi phạm về an ninh, trật tự an toàn trên biển khi có các hành vi như sau:

- Dừng lại hoặc neo đậu trái phép trong lãnh hải Việt Nam.

- Xả khói mù, bắn các loại súng, phóng các tín hiệu hoặc sử đụng các vật liệu nổ trong vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam vào bất cứ mục đích gì, trừ trường hợp bắn đạn tín hiệu cấp cứu và bán súng chào.

- Gây cản trở cho các hoạt động giao thông hàng hải, các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng hải sản, các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác các nguồn lợi biển.

- Gây nhiễu đối với hệ thống thông tin liên lạc, các loại máy, thiết bị của nước CHXHCN Việt Nam.

- Sử dụng trái phép các loại máy radar, máy phát sóng siêu âm máy quan trắc, máy đo đạc, các khí tài lặn và các loại máy khác để khảo sát thăm dò tình hình địa lý, khí tượng thuỷ văn, chất đáy, độ sâu hoặc bất kể mục tiêu thăm dò nào khác trong lãnh hải Việt Nam. Không áp đụng các biện pháp chuyên môn phòng ngừa nguy hiểm và độc hại hoặc không cung cấp cho các nhà chức trách Việt Nam các tài liệu kỹ thuật về các chất phóng xạ, các chất nguy hiểm hay độc hại có ở trên tàu khi được yêu cầu đối với tàu chạy bằng năng lượng nguyên tử và các tàu thuyền chở các chất phóng xạ đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng lãnh hải Việt Nam.

- Đưa người ra khỏi tàu thuyền hoặc đưa người xuống tàu thuyền không theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh, chứa chấp, đồng lõa, bao che hoặc tiếp tay cho những người vi phạm pháp luật của Việt Nam trong vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam.

Câu hỏi 41: Thế nào là hành vi vi phạm về an toàn sinh mạng người và tàu?

Trả lời: Tàu không có bảng quy định nhiệm vụ cứu sinh đặt tại các vị trí cần thiết, không có bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh, không có bảng phân công về cứu sinh, cứu đẫm đối với từng thuyền viên trên tàu và các nơi công cộng trên tàu, không có đầy đủ các trang bị cứu sinh theo quy định. Các trang bị cứu sinh không bảo đảm chất lượng tốt, không bảo đảm sẵn sàng hoạt động được ngay.

- Thuyền viên không có đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Người được bố trí đảm nhiệm chức danh không đúng với tên người đã đăng ký trong sổ danh bạ thuyền viên.

- Tàu không có đủ biên chế an toàn tối thiểu theo quy định, không có nhật ký tàu hoặc sử dụng nhật ký tàu sai quy định, không có số hiệu, đăng ký của phương tiện sai quy định. Không có các trang bị cứu sinh hoặc các trang bị cứu sinh của tàu đã hết hạn sử dụng.

Câu hỏi 42: Thế nào là hành vi vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông trên biển?

Trả lời: Các tàu thuyền cho các phương tiện khác bám, buộc sai quy định vào phương tiện của mình khi tàu đang hành trình hoặc sử dụng phương tiện lai dắt không dúng chức năng, xếp hàng hoá không đúng quy định. Tàu khách không có nội quy hoặc để người ngồi trên mui hay hai bên mạn tàu.

Tàu thuyền chở hàng hoá độc hại, các chất dễ gây cháy, nổ cùng với hành khách, lắp biển số giả khi lưu hành phương tiện.

Câu hỏi 43: Thế nào là hành vi vi phạm về bảo vệ mới trường biển?

Trả lời: Các tàu thuyền vi phạm về bảo vệ môi trường biển khi có các hành vi sau đây:

- Thải đầu mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng xạ vượt quá giới hạn cho phép trên các vùng biển.

- Xả các loại rác, nước bẩn, cặn bẩn, nước thải có lẫn dầu và các chất độc hại khác từ trên tàu xuống biển trong những khu vực cấm, khu vực hạn chế,

- Xả các chất thải và các chất độc hại trên biển không theo đúng các quy định về bảo vệ môi trường.

- Không có tài liệu, giấy phép vận chuyển các chất độc hại. Không áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định về bảo vệ môi trường.

Câu hỏi 44: Ngư dân Việt Nam cần có điều kiện gì để được đánh bắt thuỷ sản trong vùng đánh cá chung, vùng dàn xếp quá độ thuộc vùng biển do Trung Quốc quản lý?

Trả lời:

- Phải có giấy phép đánh bắt thuỷ sản do Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản nước CHXHCN Việt Nam cấp.

- Phải mang theo giấy phép đánh bắt thuỷ sản, giấy đăng ký tàu cá, giấy tờ tuỳ thân và chỉ được đánh bắt theo nội dung ghi trong giấy phép.

- Phải treo Quốc kỳ Việt Nam, phải có biển số và có dấu hiệu nhận biết do Uỷ ban liên hiệp nghề cá cấp.

- Phải ghi nhật ký đánh bắt theo mẫu quy định của Uỷ ban liên hiệp nghề cá. Nhật ký đánh bắt hàng năm phải nộp cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lơi thuỷ sản Việt Nam.

- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Kiểm ngư, Biên phòng và Hải quân Trung Quốc.

Câu hỏi 45: Những điều cấm trong vùng đánh cá chung, vùng dàn xếp quá độ thuộc vùng biển do Trung Quốc quản lý là gì?

Trả lời:

- Đánh bắt thuỷ sản về phía Đông ngoài vùng đánh cá chung, vùng dàn xếp quá độ, nếu đánh bắt là xâm phạm vùng biển Trung Quốc.

- Đánh bắt thuỷ sản trong Vùng đánh cá chung, vùng dàn xếp quá độ khi có quy định tạm ngừng khai thác thuỷ sản.

- Làm ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt bình thường của các tàu cá khác.

- Đánh bắt thuỷ sản bằng: chất nổ, chất độc, xung điện và các loại ngư cụ, phương thức khai thác bị cấm sử dụng do Uỷ ban Liên hiệp nghề cá quy định.

- Đánh bắt: cá voi, cá heo, bò biển, rùa biển và san hô. Nếu vô ý bắt phải các sinh vật nêu trên phải lập tức thả ngay xuống biển.

- Lợi dụng giấy phép hoạt động nghề cá để làm việc khác vi phạm pháp luật.

Câu hỏi 46: Các tàu thuyền hoạt động trên biển, khi cần gọi về các đài canh nào?

Trả lời: Các tàu thuyền hoạt động trên biển, khi cần gọi về các đài canh sau:

- Quân chủng Hải quân là: Hồng Bàng Tần số: 12.250 Khz;

- Cảnh sát Biển Việt Nam là: Sông Hương Tần số: 12.520 Khz;

- Tàu kỳ hạm Cảnh sát Biển Việt Nam là: Sông Hương 25 sóng cực ngắn (VHF) kênh 16;

- Tàu kỳ hạm Vùng 1 Hải quân là: Sông Thương 22 sóng cực ngắn (VHF) kênh 16;

- Tàu kỳ hạm Vùng 3 Hải quân là: Sông Thương 50 sóng cực ngắn (VHF) kênh 16.

(Còn tiếp)

Báo Đảng cộng sản





CÁC TIN KHÁC
  Xây dựng TCVN “Cá ngừ đại dương – kỹ thuật đảm bảo chất lượng trên tàu cá
  Những điều ngư dân cần biết trong hoạt động thuỷ sản(Kỳ 4)
  Những điều ngư dân cần biết trong hoạt động thủy sản (Kỳ 2)
  Những điều ngư dân cần biết trong hoạt động thủy sản (Kỳ 1)
  1. Tại sao ngư dân cần phải hiểu biết về các thông tin do các đài thông tin duyên hải Việt Nam cung cấp?
TIN VẮN



Coppyright Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm
Trường Đại học Nha Trang

Hội nghề cá Khánh Hòa - 04 Phan Chu Trinh (Khu liên cơ 2) - Tp Nha Trang